Cập nhật Bài 6: To Be, to have, to do, can, may (Chia ở quá khứ giản đơn) mới nhất

[ad_1]

Hôm may Tâm Nghiêm sẽ cùng bạn nghiên cứu về cách chia động từ To Be, to have, to do, can, may ở Thì qúa khứ đơn trong tiếng anh nhé. Đây là một trong những kiến thức rất cơn bản của ngữ pháp tiếng anh. Bạn hãy theo dõi toàn bộ các bài viết về ngữ pháp tiếng anh để có cái nhìn tổng quát về ngôn ngữ Tiếng Anh.

Bạn đang xem: Chia dong tu have | Bài 6: To Be, to have, to do, can, may (Chia ở quá khứ giản đơn)

  • Bài 2: The Present Continuous ( hiện tại tiếp diễn)
  • Bài 3: The present perfect (hiên tại hoàn thành)
  • Bài 4: The Present Perfect Continuous (hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
  • Bài 5: The simple past (quá khứ đơn)

I. Động từ :

I, He, She, It + was
You, We, They + were

Ví dụ:

  • I was a pupil yesterday. (Hôm qua tôi đã là một học sinh)
  • was + not -> wasn’t
  • were + not -> weren’t
I, He, She, It + wasn’t
You, We,They + weren’t

Ví dụ;

  • I wasn’t a pupil yesterday. (hôm qua, tôi không là một học sinh)
was + I, He, She, It
were + You, We, They

hoặc

wasn’t + I, He, She, It
weren’t + You, We, They

Ví dụ:

  • Was he a pupil yesterday?. (hôm qua, anh ấy là một học sinh à?)
  • Wan’t he a pupil yesterday?. (hôm qua, anh ấy không là một học sinh à?)

Trả lời:

  • Yes, he was
  • No, he wasn’t

II. Động từ :

I, You, She, He, It, We, You, They  + had

Ví dụ:

  • I had a book yesterday. (Hôm qua tôi có một quyển sách)
  • He had a book yesterday. (hôm qua anh ấy có một quyển sách)

2. Câu phủ định:

I, You, She, He, It, We, You, They  + hadn’t

hoặc

I, You, She, He, It, We, You, They  + had not

hoặc

I, You, She, He, It, We, You, They  + didn’t have

Ví dụ;

  • I hadn’t that book yesterday. (hôm qua, tôi không có quyển sách đó)
  • He hadn’t that book yesterday. (hôm qua, anh ấy không có quyển sách đó)
  • He didn’t have that book yesterday. (hôm qua, anh ấy không có quyển sách đó)

3. Câu nghi vấn:

hadn’t + I, You, She, He, It, We, You, They?

Hoặc

had + I, You, She, He, It, We, You, They + not?

Hoặc

did + I, You, She, He, It, We, You, They + have?

Hoặc

did + I, You, She, He, It, We, You, They + not have?

Ví dụ:

  • Hadn’t  I that book yesterday?. (hôm qua, tôi không có quyển sách đó à?)
  • Hadn’t  he that book yesterday?. (hôm qua, anh ấy không có quyển sách đó à?)
  • Trả lời: Yes, he had hoặc No, he hadn’t
  • Didn’t  he that book yesterday?. (hôm qua, anh ấy không có quyển sách đó à?)
  • Trả lời: Yes, he did hoặc No, he didn’t

III. Động từ :

I, You, She, He, It, We, You, They  + did

Ví dụ:

  • I did my exerciscs yesterday. (hôm qua tôi đã làm bài tập)
  • He did his exerciscs yesterday. (hôm qua anh ấy đã làm bài tập)

2. Câu phủ định:

I, You, She, He, It, We, You, They  + didn’t  do

hoặc

I, You, She, He, It, We, You, They  + did not do

Ví dụ;

  • I didn’t do my exerciscs yesterday. (hôm qua tôi đã không làm bài tập)
  • He didn’t do his exerciscs yesterday. (hôm qua anh ấy đã không làm bài tập)

3. Câu nghi vấn:

did + I, You, She, He, It, We, You, They + do?

Hoặc

didn’t + I, You, She, He, It, We, You, They + do?

Hoặc

did + I, You, She, He, It, We, You, They + not do?

Ví dụ:

  • Didn’t  he do his lesson yesterday?. (hôm qua, anh ấy đã không học bài à?)
  • Trả lời: Yes, he did hoặc No, he didn’t

IV. Động từ :

I, You, She, He, It, We, You, They  + could

Ví dụ:

  • I could swim last year. (năm ngoái, tôi đã có thể bơi)
  • He could swim last year. (năm ngoái, anh ấy đã có thể bơi)

2. Câu phủ định:

I, You, She, He, It, We, You, They  + couldn’t

hoặc

I, You, She, He, It, We, You, They  + could not

Ví dụ;

  • I couldn’t come there yesterday. (hôm qua tôi đã không thể đến đó)
  • They couldn’t come there yesterday. (hôm qua họ đã không thể đến đó)

3. Câu nghi vấn:

couldn’t + I, You, She, He, It, We, You, They + do?

Hoặc

could + I, You, She, He, It, We, You, They + not?

Ví dụ:

  • couldn’t you come there yesterday. (hôm qua bạn đã không thể đến đó à?)
  • couldn’t They couldn’t come there yesterday. (hôm qua họ đã không thể đến đó à?)
  • Trả lời: Yes, they could hoặc No, they couldn’t

V. Động từ :

I, You, She, He, It, We, You, They  + might + have + PP

PP là Quá khứ phân từ (Past Particple): Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ thường, còn Những động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng.

Ví dụ:

  • I might have eaten that cake yesterday. (tôi có lẽ đã ăn cái bánh đó hôm qua)

2. Câu phủ định:

I, You, She, He, It, We, You, They  + mightn’t + have + PP

hoặc

I, You, She, He, It, We, You, They  + might not + have + PP

Ví dụ;

  • I might not have eaten that cake yesterday. (tôi có lẽ không ăn cái bánh đó hôm qua)
  • She mightn’t have eaten that cake yesterday. (cô ấy có lẽ không ăn cái bánh đó hôm qua)

3. Câu nghi vấn:

Mightn’t + I, You, She, He, It, We, You, They + have + PP?

Hoặc

Might + I, You, She, He, It, We, You, They + not + have + PP?

Ví dụ:

  • Might you not have eaten that cake yesterday. (bạn có lẽ đã không ăn cái bánh đó hôm qua à?)
  • Trả lời: Yes, I might hoặc No, I mightn’t

Trung tâm tiếng anh Tâm Nghiêm:

  • Phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho trẻ em (nghe, nói, đọc, viết, tư duy logic) thông qua các hoạt động cuộc sống hàng ngày, thực hành các kỹ năng mềm; ôn tập ngữ pháp tiếng anh và chuẩn bị kiến thức nhằm giúp học sinh tạo dựng nền tảng vững chắc cho việc học tiếng Anh cấp độ Elementary and Pre-intermediate.
  • Nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong các ngữ cảnh cụ thể trong đó tập trung cho trẻ cân đối được ngôn ngữ Tiếng Việt – Tiếng Anh khi tham gia tiếng Anh tại Tâm Nghiêm.
  • Giúp Trẻ từ 9 – 15 tuổi rèn luyện tiếng Anh giao tiếp và tiếng Anh học thuật để tham gia kỳ thi TOEFL JUNIOR, TOEFL PRIMARY, và V-OPLYMPIC Tiếng Anh.

Bạn đang đọc bài viết từ chuyên mục Tiếng Anh tại website https://longchien.vn.

[ad_2]

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *