Cập nhật Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh 10 Bài 18 Sinh 10 Bài 18 Ngắn Nhất (Sách Mới 3 Bộ) mới nhất

Trong bài này các em được tìm hiểu về chu kì tế bào; diễn biếnđặc điểm của các thành phần trong tế bào qua từng giai đoạn trong chu kì từ đó nhận thấy được vai trò quan trọng của chu kì tế bào trong thực tiễn.

Bạn đang xem: Bài 18 sinh 10

Bạn Đang Xem: Cập nhật Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh 10 Bài 18 Sinh 10 Bài 18 Ngắn Nhất (Sách Mới 3 Bộ) mới nhất

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1.Chu kì tế bào

1.2.Quá trình nguyên phân

1.3.Ý nghĩa của nguyên phân

2. Luyện tập bài 18 Sinh học 10

2.1. Trắc nghiệm

2.2. Bài tập SGK & Nâng cao

3. Hỏi đápBài 18 Chương 4 Sinh học 10

Chu kì tế bào là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếp mang tính chất chu kì.Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bàoKì trung gian gồm 3 pha: G1, S, G2Diễn biến các pha:G1: tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự phân bào.S: Pha nhân đôi ADN và NSTG2: Tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào.

*

Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau trên cùng một cơ thể là rất khác nhau để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

Điều hoà chu kì tế bào:

Điểm điều hoà chu kì tế bào (R) là điểm kiểm soát mà tại đó sẽ cho phép chu kì tế bào tiếp tục hay dừng lại.Các điểm điều hoà chu kì tế bào sẽ kiểm soát thời gian và tốc độ phân chia của tế bào.Điểm R, xuất hiện ở pha G1 và G2 của kì trung gian.Nếu vượt qua điểm kiểm soát R thì tế bào tiếp tục chu kì, nếu không vượt qua R thì tế bào sẽ đi vào quá trình biệt hoá.Nếu các cơ chế điều khiển phân bào bị hỏng, trục trặc, cơ thể có thể bị lâm bệnh.Ví dụ: Bệnh ung thư. Là hiện tượng các tế bào phân chia mất kiểm soát; các tế bào này di chuyển khắp cơ thể gọi là di căn.

Xem thêm: Địa Lý 12 Bài 10 Địa 12 Cơ Bản, Địa Lý 12 Bài 9

1.2. Quá trình nguyên phân

Nguyên phân(hay còn gọi làphân bàonguyên nhiễm) nó chính là pha M của chu kỳ tế bào, tiếp ngay sau pha G2. Quá trìnhphân bàonày được phát hiện lần đầu tiên bởi Straburger và Flemminh từ năm 1882.Nguyên phândiễn ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khaiDiễn biến củanguyên phâncó thể tạm thời chia thành 2 giai đoạn là phân chia nhân (caryokinesis) vàphân chia tế bàochât (cytokinesis)a. Phân chia nhân

gồm 4 kì:

Các kì

Hình ảnh NST

Những diễn biến cơ bản

Kì đầu

*

Kì giữa

*

Kì sau

*

Kì cuối

*
NST kép đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệtMỗi NST có hai nhiễm sắc tử gắn với nhau ở tâm động.Thoi phân bào được hình thành, dài ra và đẩy hai trung tử về 2 cực của tế bàoHạch nhân dần dần biến mất
NST đóng xoắn cực đạiNST kép xếp thành hành ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

Các NST đơn duỗi xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất.Màng nhân và hạch nhân dần được hình thành.

b. Phân chia tế bào chấtCác tế bào động vật: phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạoCác tế bào thực vật: tạo thành tế bào ở mặt phẳng xích đạo

Xem Thêm : Tuổi Tỵ hợp với tuổi nào trong tình yêu, hôn nhân

⇒ Kết quả quá trình nguyên phân: Từ 1 tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống hệt mẹ

1.3. Ý nghĩa của nguyên phân

Ý nghĩa sinh học:

Cấp độ tế bào: Là phương thức sinh sản của tế bào.

Cấp độ cơ thể: Giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, giúp tái sinh mô, cơ quan tổn thương, là cơ sở của sinh sản vô tính

Ý nghĩa thực tiễn:

Là cơ sở khoa học cho công nghệ nuôi cấy mô và nuôi cấy tế bào gốc.

Bài tập 1 trang 75 SGK Sinh học 10

Bài tập 2 trang 75 SGK Sinh học 10

Bài tập 3 trang 75 SGK Sinh học 10

Bài tập 4 trang 75 SGK Sinh học 10

Bài tập 1 trang 106 SBT Sinh học 10

Bài tập 2 trang 107 SBT Sinh học 10

Bài tập 3 trang 107 SBT Sinh học 10

Bài tập 4 trang 107 SBT Sinh học 10

Bài tập 5 trang 108 SBT Sinh học 10

Bài tập 6 trang 108 SBT Sinh học 10

Bài tập 7 trang 109 SBT Sinh học 10

Bài tập 8 trang 109 SBT Sinh học 10

Bài tập 9 trang 109 SBT Sinh học 10

Bài tập 10 trang 110 SBT Sinh học 10

Bài tập 1 trang 117 SBT Sinh học 10

Bài tập 2 trang 117 SBT Sinh học 10

Bài tập 3 trang 117 SBT Sinh học 10

Bài tập 4 trang 117 SBT Sinh học 10

Bài tập 5 trang 117 SBT Sinh học 10

Bài tập 6 trang 117 SBT Sinh học 10

Bài tập 7 trang 117 SBT Sinh học 10

Xem Thêm : Người sinh ngày 20 tháng 11 thuộc cung gì?

Bài tập 8 trang 118 SBT Sinh học 10

Bài tập 1 trang 119 SBT Sinh học 10

Bài tập 2 trang 120 SBT Sinh học 10

Bài tập 3 trang 120 SBT Sinh học 10

Bài tập 4 trang 120 SBT Sinh học 10

Bài tập 5 trang 120 SBT Sinh học 10

Bài tập 6 trang 120 SBT Sinh học 10

Bài tập 9 trang 121 SBT Sinh học 10

Bài tập 10 trang 121 SBT Sinh học 10

Bài tập 11 trang 121 SBT Sinh học 10

Bài tập 12 trang 122 SBT Sinh học 10

Bài tập 13 trang 122 SBT Sinh học 10

Bài tập 14 trang 122 SBT Sinh học 10

Bài tập 15 trang 122 SBT Sinh học 10

Bài tập 23 trang 124 SBT Sinh học 10

Bài tập 26 trang 125 SBT Sinh học 10

Bài tập 27 trang 125 SBT Sinh học 10

Bài tập 28 trang 126 SBT Sinh học 10

Bài tập 1 trang 94 SGK Sinh học 10 NC

Bài tập 2 trang 94 SGK Sinh học 10 NC

Bài tập 3 trang 94 SGK Sinh học 10 NC

Bài tập 4 trang 94 SGK Sinh học 10 NC

Bài tập 1 trang 99 SGK Sinh học 10 NC

Bài tập 2 trang 99 SGK Sinh học 10 NC

Bài tập 3 trang 99 SGK Sinh học 10 NC

Bài tập 4 trang 99 SGK Sinh học 10 NC

3. Hỏi đáp Bài 18 Chương 4 Sinh học 10

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mụcHỏi đáp, Cộng đồng Sinh họclongchien.vnsẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Nguồn: https://longchien.vn
Danh mục: Thủ Thuật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *